xuống tay
Định nghĩa
- Động từ:
- Giảm kỹ năng, giảm sự khéo léo: "xuống tay" chỉ tình trạng tay nghề, khả năng thực hiện một công việc đòi hỏi sự tinh xảo (như vẽ tranh, chạm khắc, chơi nhạc cụ) bị suy giảm so với trước đây.
- Mất đi sự điêu luyện: Thường dùng để nói về người từng có tay nghề cao nhưng nay không còn giữ được phong độ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Họa sĩ ấy đã xuống tay, tranh vẽ không còn tinh tế như xưa. (Người họa sĩ đó đã giảm kỹ năng, các bức tranh không còn sự khéo léo như trước.)
- Sau nhiều năm không luyện tập, tay nghề của anh ta đã xuống tay rõ rệt. (Sau nhiều năm không rèn luyện, kỹ năng của anh ta đã giảm sút thấy rõ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"xuống tay" trong ngữ cảnh nghệ thuật: Chỉ sự suy giảm chất lượng tác phẩm do kỹ thuật giảm sút.
- Bức tượng mới cho thấy người thợ đã xuống tay so với thời trẻ. (Bức tượng mới chứng tỏ người thợ đã mất đi sự khéo léo so với thời còn trẻ.)
"xuống tay" trong ngữ cảnh thể thao: Chỉ sự giảm phong độ, kỹ năng thi đấu.
- Vận động viên này đã xuống tay, không còn ghi được nhiều điểm như trước. (Vận động viên này đã giảm phong độ, không còn ghi được nhiều điểm như trước.)
Biến thể và từ gần giống
Lên tay (động từ): ngược nghĩa, chỉ sự tăng kỹ năng, tay nghề trở nên khéo léo hơn.
- Sau khi học thêm, anh ấy đã lên tay rõ rệt. (Sau khi học thêm, kỹ năng của anh ấy đã cải thiện rõ rệt.)
Mất tay (động từ): mất đi sự khéo léo, thường dùng trong nghề thủ công.
- Người thợ gốm già đã mất tay, không còn nặn được bình đẹp. (Người thợ gốm già đã mất đi sự khéo léo, không còn nặn được bình đẹp.)
Từ đồng nghĩa
- Giảm tay nghề: kỹ năng làm việc giảm sút.
- Suy giảm kỹ năng: khả năng thực hiện công việc trở nên kém hơn.
Thành ngữ liên quan
- Xuống tay xuống chân: (biến thể) chỉ sự suy giảm toàn diện về kỹ năng và thể lực.
- Sau cơn bạo bệnh, ông ấy xuống tay xuống chân, không còn làm được việc nặng. (Sau cơn bạo bệnh, ông ấy suy giảm cả kỹ năng và thể lực, không còn làm được việc nặng.)